Hỗ trợ trực tuyến

Tổng hợp các loại thuốc điều trị viêm gan B tốt nhất

Mục tiêu chính trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm viêm gan B (có tên khoa học viết tắt là HBV) là ngăn ngừa sự tiến triển của bênh, đặc biệt làm giảm nguy cơ biến chứng thành xơ gan, xuy gan và ung thưc biểu mô tế bào gan. Yếu tố góp phần khiến cho bệnh ngày một trở nên trầm trọng diễn tiến thành viêm gan B mãn tính là: mức độ tăng DNA HBV nhanh chóng và liên tục trong thể trạng của những đối tượng dễ nhiễm bệnh như:

Nam giới, người cao tuổi, tiền sử gia đình có người mắc ung thư tế bào gan, người thường xuyên sử dụng rượu bia, đồng nhiễm với virus viêm gan loại D (HDV), virus viêm gan C (HCV) hoặc virus gây suy giảm miễn dịch của người (HIV)

Dưới đây Bổ gan tiêu đọc Livsin xin giới thiệu với độc giả các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị bênh viêm gan B

  1. Nhóm Interferon

Interferon bao gồm nhóm các loại protein tự nhiên được sản sinh ra từ các tế bảo trong hệ thống miễn dịch ở cơ thể người, có khả năng chống chọi lại những yếu tố xâm hại cơ thể như vi khuẩn, virus, tế bào ung thư và các loại ký sinh trùng… Interferon có vai trò tối quan trọng đối với lớp bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch trong cơ thể người.

Interferon có 3 lớp bảo vệ chính là: gamma, alpha, beta. Tất cả đều có các tác dụng kháng khối u, kháng virus, hoạt hóa tế bào lympho NK và đại thực bào, tăng cường hoạt động của các thành phần MHC. Ngoài ra còn có một loại Interferon được sản xuất từ các tế bào bạc cầu ngay tại khu nhiễm trùng và khối u đó là Interferon omega

2. Tác dụng kháng virus

Những loại Interferon này giữ vai trò kích hoạt từ 20 đến 30 protein và thực hiện các chức năng khác. Và có 3 trong số 30 loại protein đó có nhiệm vụ quan trọng là kích hoạt trạng thái kháng viêm được được nghiên cứu và công bố rộng rãi. Đó là: 2’5’ oligo A synthase, protein ribonuclease, và một protein kinase. Toàn bộ những protein này sẽ đồng loạt kích hoạt quá trình tổng hợp protein của siêu virus nhưng đồng thời lại làm ức chế ngược quá trình tổng hợp protein của các tế bào chủ. Vì vậy các protein này sẽ được tạo ra khi cần thiết. Với dạng protein này khi được sản sinh ra chúng có tác dụng phụ là làm chết một số tế bào đích của gan bởi ức chế sự tổng hợp protein của các tế bào này những chính quá trình đó làm giảm tình trạng gia tăng của virus siêu vi B gây tác hại cho gan.

3. Tác dụng kháng ung thư

Nhóm Interferon kích hoạt sự hoạt động mạnh mẽ của hệ miễn dịch trong cơ thể để chống lại các khối ung thư mới hình thành trong cơ thể. Cơ chế hoạt động cơ bản của nhóm Interferon chống lại ung thư được thể hiện như sau:

  • Ức chế sự hoạt động phân chia của các tế bào ung thư
  • Tăng khả năng bảo vệ cơ thể, chống chọi lại với các tế bào ung thư
  • Tăng cường khả năng miễn dịch

Interferon được nghiên cứu và chế xuất thành những dòng thuốc sử dụng để điều trị các bệnh ung thư trong đó có ung thư gan và viêm gan B mãn tính.

4. Nhóm Nucleoside Analogues

Là hoạt chất làm ức chế sự nhân đôi cá thể của virus siêu vi B bằng cách gắn kết với men DNA Polymerase. Loại thuốc này dễ thẩm thấu và cực kỳ an toàn cho tế bào. Tuy nhiên, cần phải duy trì thuốc trong một thời gian dài để tiếp tục khả năng làm mất cccDNA một cách bền vững.

5. Lamivudin

Đây là loại thuốc tổng hợp chất kháng retrovirus, thuộc dòng dideoxynucleosid làm chậm quá trình phiên mã ngược của enzym virus. Để có tác dụng tốt nhất thì lamivudin cần phải được chuyển hóa và biến đổi thành hợp chất hoạt tính.

Hợp chất này có tác dụng làm chậm quá trình hoạt động của virus viêm gan B ở bệnh nhân mãn tính. Người bệnh cần rất lưu ý khi sử dụng lamivudin bởi loại hợp chất này ko được sử dụng đơn độc bở tác dụng phụ sinh kháng thuốc cho người dùng. Đây là do sự đột biến về enzym khiến khả năng nhạy cảm và khiến thuốc mất tác dụng chống chọi lại virus.

6. Adefovir

Đây là một loại chất được di chuyển một cách chủ động vào tế bào gan trong cơ thể, ở đó các men có sẵn sẽ biến đổi thành hợp chất ức chế và cạnh tranh liên tục với các chất bền vững cho trong virus từ đó gây ức chế quá trình hoạt động của virus, hỗ trợ tế bào chủ của gan làm dừng hoạt động của virus trong từ 12 tới 36 giờ đồng hồ.

7. Telbivudine

Là loại chất có trong các thành phần thuốc giúp ức chế việc sao chép của các tế bào virus HBV.

8. Entecavir

Tương tự như Guanosin Nucleoside không hoạt tính sau khi đi vào các tế bào gan, chúng cũng có chung tác dụng làm giảm khả năng sao chép của virus. Tuy nhiên sẽ có những tác dụng phụ đối với vơ thể đó là: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, khó ngủ.

Ngoài các dược phẩm được khuyên dùng ở trên thì hiện nay các đề tài nghiên cứu khoa học cũng đã được tiến hành và đưa ra được nhiều thí nghiệm thành công về loại thuốc điều trị dứt điểm bệnh viêm B do siêu virus gây ra.

Chính bởi khả năng tồn tại lâu trong cơ thể người nên các phương pháp chống chọi lại virus trong thời gian dài hạn đang được ưu tiên hàng đầu. Thêm vào đó là khả năng kháng thuốc rất nhanh của virus viêm gan B nên bệnh nhân sẽ cần chuẩn bị tâm lycs rất vững vàng cho thời gian điều trị của mình.

Bình luận của bạn đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

*